Khách hàng vay vốn tại Ngân hàng có thể lựa chọn cách vay tín chấp hoặc vay thế chấp tài sản bảo đảm tùy theo nhu cầu và điều kiện đáp ứng của người vay. Tham khảo chi tiết các cách vay vốn Ngân hàng cho khách hàng cá nhân trong bài viết dưới đây!

cách vay vốn ngân hàng

Các cách vay vốn Ngân hàng hiện nay

1. Cách vay vốn Ngân hàng thứ nhất – Vay tín chấp

Cách vay vốn Ngân hàng tín chấp là hình thức vay khá phổ biến hiện nay, hỗ trợ khách hàng vay vốn không cần thế chấp tài sản, chỉ cần chứng minh được thu nhập tương đương với uy tín và khả năng trả nợ. Vay tín chấp phù hợp cho khách hàng cần vay tiền nhanh, e ngại.

Hầu hết Ngân hàng hiện nay chỉ hỗ trợ hình thức vay tín chấp theo lương, số ít Ngân hàng cung cấp các hình thức vay tín chấp khác như: Vay theo sổ bảo hiểm nhân thọ; Vay theo hóa đơn điện nước; Vay theo sim số đẹp, Vay theo thẻ ATM; Vay kinh doanh… (VietcomBank, OCB, VPBank, SacomBank, HSBC).

Để vay tín chấp tại Ngân hàng, người vay cần đảm bảo đáp ứng các điều kiện sau:

  • Là công dân Việt Nam trong độ tuổi lao động, sinh sống và làm việc trên địa bàn hoạt động của Ngân hàng cho vay.
  • Có thu nhập ổn định hàng tháng (thường yêu cầu tối thiểu từ 3 – 5 triệu/tháng) và chứng minh được mức thu nhập đó qua các loại giấy tờ như bảng lương / Sao kê lương / Sao kê thẻ ATM / Hóa đơn đóng phí bảo hiểm / Hóa đơn điện nước…
  • Không có nợ xấu tại các tổ chức tín dụng khác (nợ quá hạn 3 tháng). Một số Ngân hàng không hỗ trợ cho vay với khách hàng có nợ chú ý.

cách vay vốn ngân hàng

Cách vay vốn Ngân hàng tín chấp cho khách hàng cá nhân

Tùy theo chính sách của từng Ngân hàng mà khách hàng phải chuẩn bị bộ hồ sơ vay vốn khác nhau nhưng nhìn chung người vay cần cung cấp các loại giấy tờ sau:

– Đơn xin vay vốn theo mẫu có sẵn của Ngân hàng

– CMND / Thẻ căn cước / Hộ chiếu photo kèm bản gốc

– Hộ khẩu / KT3 photo kèm bản gốc

– Giấy tờ chứng minh thu nhập tương đương uy tín và khả năng trả nợ của khách hàng:

  • Bảng lương / Sao kê lương 3 tháng gần nhất / HĐLĐ thời hạn > 1 năm
  • HĐBH nhân thọ (photo) và hóa đơn đóng bảo phí 3 – 6 tháng gần nhất.
  • Hóa đơn điện / nước 3 tháng gần nhất, từ 200 – 300 nghìn trở lên
  • Sim Viettel / Mobi / Vina đã kích hoạt 2 chiều, thời gian sử dụng > 1 năm, không nợ cước, số càng đẹp lãi suất càng ưu đãi
  • GPKD / Hợp đồng kinh doanh / Quyền sử dụng sạp, HĐ thuê sạp…
  • Photo mặt trước thẻ ATM, sao kê giao dịch thẻ 6 tháng gần nhất, số dư trung bình > 6 triệu / tháng

Hạn mức vay tín chấp tại Ngân hàng có thể lên tới 10 – 12 lần thu nhập (tôi đa không quá 500 triệu), thời gian vay linh hoạt, thường từ 12 – 60 tháng. Thời gian giải ngân nhanh sau 2 – 3 ngày làm việc. Do vay đơn giản và dễ dàng hơn, lãi suất vay tín chấp tại Ngân hàng cao hơn vay thế chấp, dao động ở mức 15 – 25%/năm.

2. Cách vay vốn Ngân hàng thứ hai – Vay thế chấp

Cách vay vốn Ngân hàng thế chấp, cầm cố

Cách vay vốn Ngân hàng thế chấp, cầm cố

Vay thế chấp là hình thức vay có tài sản bảo đảm. Hạn mức vay thế chấp cao, lên tới 70 – 90% giá trị TSBĐ, có thể đáp ứng 100% nhu cầu. Thời gian vay dài hạn, tối đa lên tới 20 – 25 năm.

Vay thế chấp thích hợp cho khách hàng cần vay khoản vốn lớn trong dài hạn phục vụ cho nhu cầu: Đầu tư kinh doanh, mua / sửa chữa nhà, mua ô tô, mua sắm tiêu dùng, du học…

Để vay thế chấp, khách hàng cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Là công dân Việt Nam từ 20 tuổi, đủ năng lực chịu trách nhiệm hành vi dân sự, hình sự.
  • Đang sinh sống, làm việc trên địa bàn có sự hoạt động của Ngân hàng cho vay.
  • Có mục đích sử dụng vốn phù hợp, chứng minh được mục đích đó.
  • Có tài sản bảo đảm phù hợp (BĐS nhà đất, chung cư, ô tô, tài sản hình thành từ vốn vay, sổ tiết kiệm, chứng từ có giá…), tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người vay hoặc người thân.
  • Năng lực tài chính đủ mạnh để trả nợ khoản trả góp định kỳ (tối thiểu từ 7 – 10 triệu / tháng)

Cách vay vốn Ngân hàng

Cách vay vốn Ngân hàng: Thủ tục vay thế chấp

Thủ tục vay vốn Ngân hàng thế chấp tương đối phức tạp, khách hàng cần chuẩn bị đến 4 loại hồ sơ như sau:

– Hồ sơ pháp lý:

  • Đơn xin vay vốn mẫu có sẵn + ảnh thẻ 3 x 4
  • CMND / Hộ chiếu / Thẻ căn cước photo (kèm bản gốc)
  • Hộ khẩu / Tạm trú KT3 photo (kèm bản gốc)
  • Giấy đăng ký kết hôn / Chứng nhận độc thân

– Hồ sơ mục đích vay:

  • HĐ mua bán nhà / ô tô (Vay mua nhà / xe ô tô)
  • Hóa đơn mua bán vật liệu xây dựng, kế hoạch thi công… (Vay xây sửa nhà)
  • HĐ kinh doanh, kế hoạch kinh doanh, hóa đơn chứng từ… (Vay kinh doanh)
  • Giấy gọi nhập học, chi phí học tập (Vay du học)…

– Hồ sơ tài chính:

  • Bảng lương / Sao kê lương / HĐLĐ (Nguồn thu từ lương)
  • GPKD / Báo cáo kinh doanh, hóa đơn chứng từ (Nguồn thu từ kinh doanh)
  • Hợp đồng cho thuê tài sản (Nguồn thu cho thuê)…

– Hồ sơ tài sản bảo đảm

Giấy tờ sổ đỏ, sổ hồng (BĐS), HĐ mua bán xe, giấy đăng ký xe ô tô (tài sản ô tô), sổ tiết kiệm hoặc các loại giấy tờ có giá (chứng khoán, trái phiếu, cổ phiếu)… và thông tin liên quan đến tài sản bảo đảm cần thế chấp.

Do điều kiện vay khó khăn, thủ tục vay phức tạp nên lãi suất vay thế chấp tại Ngân hàng khá ưu đãi, thấp hơn so với lãi suất vay tín chấp, thường chỉ dao động từ 6 – 9%/năm tính theo dư nợ giảm dần. Tuy nhiên khách hàng cần lưu ý, đây là mức lãi suất ưu đãi được Ngân hàng đưa ra, chỉ cố định trong 1 khoảng thời gian nhất định ban đầu, sau đó sẽ thay đổi dựa trên LSTK của Ngân hàng và biên độ tăng lên.

Nguồn: http://kinhtethitruong.net/