SacomBank là một trong những Ngân hàng lớn và uy tín hàng đầu tại Việt Nam hiện nay, chuyên hỗ trợ cho vay tiêu dùng, vay kinh doanh. Tham khảo ngay mức lãi suất vay Ngân hàng SacomBank 2019 cho các hình thức vay cụ thể.

Lãi suất vay Ngân hàng SacomBank

Tìm hiểu lãi suất vay Ngân hàng SacomBank

1. Lãi suất vay Ngân hàng SacomBank tín chấp

SacomBank hỗ trợ cho vay tín chấp dưới hình thức vay theo lương. Đối tượng cho vay khá rộng, dành cho khách hàng là người lao động đi làm hưởng lương hàng tháng / CBCNV Nhà nước / Khách hàng có lương hưu trí…

Một số ưu điểm của vay tín chấp Ngân hàng SacomBank có thể kể đến:

  • Điều kiện vay dễ dàng, hỗ trợ khách hàng từ 20 – 70, có mục đích vay vốn rõ ràng.
  • Thủ tục vay đơn giản, linh hoạt, thời gian giải ngân nhanh chóng sau 2 – 3 ngày.
  • Hỗ trợ cho vay tối đa đến 500 triệu (tùy theo từng gói vay)
  • Được tặng ngay bảo hiểm An Tâm Tín Dụng trong suốt thời gian khách hàng vay vốn.
  • Mức lãi suất được đánh giá là khá ưu đãi so với lãi suất vay trên thị trường

Lãi suất vay tín chấp tại Ngân hàng SacomBank hiện nay chỉ từ 8,5%/năm (tính theo dư nợ ban đầu), tương đương 15%/năm (tính theo dư nợ giảm dần). Lãi suất phụ thuộc vào nhóm khách hàng khác nhau, cụ thể:

  • Khách hàng thuộc công ty cổ phần, tập đoàn lớn: Lãi suất chỉ từ 1,3% – 1,4%/tháng
  • Khách hàng thuộc công ty tư nhân, công ty cổ phần mới thành lập dưới 5 năm: Lãi suất từ 1,4% – 2,1%/tháng
  • Khách hàng lông chức nhà nước: Lãi suất từ 1% – 1,2%/tháng  

Lãi suất vay Ngân hàng SacomBank

Lãi suất vay Ngân hàng SacomBank tín chấp hiện nay?

>>>> Xem thêm: Vay ngân hàng lãi suất thấp ở đâu?

Khách hàng vay vốn cần chuẩn bị những giấy tờ hồ sơ thủ tục sau:

– Đơn xin vay vốn theo mẫu của SacomBank

– CMND / Hộ chiếu và hộ khẩu / Giấy tạm trú

– Khách hàng là CBCNV: Quyết định điều động/bổ nhiệm/nâng lương, sao kê lương/bảng lương 03 tháng gần nhất có xác nhận của ngân hàng/cơ quan công tác…..)

– Khách hàng là người lao động có lương, yêu cầu:

  • Bản sao Hợp đồng lao động chính thức tại đơn vị công tác hiện tại, quyết định bổ nhiệm, điều chỉnh lương, …
  • Bản sao hóa đơn tiền điện/điện thoại/nước 03 tháng gần nhất.  
  • Bản chính sao kê lương/bảng lương 06 tháng gần nhất có xác nhận của ngân hàng/cơ quan công tác. Mức lương 7 triệu (Hà Nội, TP.HCM) và 5 triệu khu vực khác

– Khách hàng vay theo lương hưu: Quyết định hưởng chế độ hưu trí/ Giấy chứng nhận hưu trí/ Trợ cấp BHXH theo quy định của pháp luật hoặc sao kê ngân hàng 6 tháng gần nhất.

– Khách hàng vay thấu chi tài khoản: Yêu cầu sao kê số dư bình quân 6 tháng gần nhất của tài khoản.

2. Lãi suất vay Ngân hàng SacomBank thế chấp

Lãi suất vay Ngân hàng SacomBank

Tìm hiểu về lãi suất vay thế chấp SacomBank

Vay thế chấp Ngân hàng SacomBank được chia làm hai nhóm chính là: Vay cho mục đích tiêu dùng (mua nhà, mua xe, du học, tiêu dùng mua sắm…) và vay cho mục đích kinh doanh. Với tài sản thế chấp được chấp nhận là bất động sản, phương tiện vận chuyển, sổ tiết kiệm / GTCG, tài sản hình thành từ vốn vay…

Một số đặc điểm của vay thế chấp Ngân hàng SacomBank hiện nay:

  • Đối tượng cho vay rộng, khách hàng có thể là chủ kinh doanh, tiểu thương, lao động tự do…
  • Hạn mức vay cao, đáp ứng 100% nhu cầu với khoản vay của khách hàng
  • Thời gian vay dài hạn, tối đa 25 năm (phụ thuộc vào từng gói vay)
  • Lãi suất vay ưu đãi, thấp hơn so với mức lãi suất vay tín chấp

Lãi suất vay cho hình thức thế chấp tại Ngân hàng phụ thuộc vào từng mục đích vay khác nhau của khách hàng. Khách hàng có thể tham khảo bảng dưới đây:

Lãi suất vay thế chấp SacomBank

Lãi suất trên được tính theo dư nợ giảm dần. Tuy nhiên, khách hàng cần lưu ý, đầy là mức lãi suất ưu đãi được áp dụng cho một khoảng thời gian nhất định ban đầu. Sau khi hết thời gian ưu đãi, lãi suất được tính theo công thức sau:

Lãi suất sau ưu đãi = LSTK 13T + 3,5%

Khách hàng vay vốn thế chấp tại SacomBank cần chuẩn bị những giấy tờ hồ sơ thủ tục sau:

– Đơn xin vay vốn theo mẫu của Ngân hàng SacomBank

– CMND / thẻ căn cước và hộ khẩu / sổ tạm trú bản sao

– Bản chính giấy tờ liên quan đến tài sản bảo đảm (sổ đỏ, sổ hồng, thẻ tiền gửi, giấy tờ chứng khoán, trái phiếu…)

– Bản sao giấy tờ chứng minh thu nhập tương đương với khả năng trả nợ.

Nguồn: http://kinhtethitruong.net