Hợp đồng cho vay tiền là một phần quan trọng trong quy trình vay vốn, thể hiện sự thỏa thuận trong giao dịch vay vốn giữa bên cho vay và bên vay. Khách hàng cần vay vốn thế chấp tại Ngân hàng, tổ chức tín dụng, tham khảo ngay mẫu hợp đồng cho vay tiền có thế chấp trong bài viết dưới đây.

———-

1. Mẫu hợp đồng cho vay tiền có thế chấp cho khách hàng

Hợp đồng cho vay tiền thế chấp là mẫu hợp đồng được bên cho vay biên soạn và đưa ra quy định về các điều khoản: Phương thức vay, lãi suất vay, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên, quy định về biện pháp bảo đảm hợp đồng… thể hiện giao dịch vay vốn có thế chấp giữa hai bên. Hợp đồng phải được bên cho vay và bên vay cùng thống nhất.

hợp đồng cho vay tiền

Hợp đồng cho vay tiền có thế chấp

Tham khảo mẫu hợp đồng cho vay tiền có thế chấp dưới đây. Mẫu hợp đồng này có thể sử dụng cho khách hàng là cá nhân hoặc các tổ chức.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————-​

HỢP ĐỒNG CHO VAY TIỀN​

Hôm nay ngày…. tháng …. năm….

Tại địa điểm: …………………………………………….. (Nếu vay Ngân hàng và hợp tác xã tín dụng, thì có thêm yếu tố xét đơn xin của đương sự).

Chúng tôi gồm có:

Bên A: (bên cho vay)

– Địa chỉ: …………………

– Điện thoại: ………………

– Đại diện là: ……………

Bên B: (bên vay)

– Ông (bà): ……………

– Địa chỉ: ………………

– Điện thoại: ……………

Sau khi thỏa thuận cùng nhau ký hợp đồng vay tiền với các điều khoản sau:

Điều 1: Về số lượng tiền vay

Bên A đồng ý cho bên B vay số tiền:

– Bằng số:………………………

– Bằng chữ: ……………………

Điều 2: Thời hạn và phương thức vay

Thời hạn vay là………… tháng

– Kể từ ngày … tháng … năm ….

– Đến ngày … tháng … năm ….

Phương thức vay (có thể chọn các phương thức sau):

– Chuyển khoản qua tài khoản: ………………………

– Mở tại ngân hàng: ……………………………

– Cho vay bằng tiền mặt

Chuyển giao thành ……… đợt

+ Đợt 1: ……………………………

+ Đợt 2: ……………………………

Điều 3: Lãi suất

1- Bên B đồng ý vay số tiền trên với lãi suất ……….. % một tháng tính từ ngày nhận tiền vay.

2- Tiền lãi được trả hàng tháng đúng vào ngày thứ 30 tính từ ngày vay, lãi trả chậm bị phạt …….. % tháng.

3- Trước khi hợp đồng này đáo hạn ….. ngày; nếu bên B muốn tiếp tục gia hạn phải được sự thỏa thuận trước tại địa điểm

4- Trong thời hạn hợp đồng có hiệu lực không thay đổi mức lãi suất cho vay đã thỏa thuận trong hợp đồng này.

5- Khi nợ đáo hạn, bên B không trả đủ vốn và lãi cho bên A, tổng số vốn và lãi còn thiếu sẽ chuyển sang nợ quá hạn, và chịu lãi suất tính theo nợ quá hạn là …… % một tháng.

6- Thời hạn thanh toán nợ quá không quá …. Ngày nếu không có sự thỏa thuận nào khác của hai bên.

Điều 4: Nghĩa vụ của bên A

4.1 Giao tiền cho bên B đầy đủ, đúng chất lượng, số lượng vào thời điểm và địa điểm đã thoả thuận;

4.2 Bồi thường thiệt hại cho bên B, nếu bên A biết tài sản không bảo đảm chất lượng mà không báo cho bên B biết, trừ trường hợp bên B biết mà vẫn nhận tài sản đó;

4.3 Không được yêu cầu bên B trả lại tài sản trước thời hạn, trừ trường hợp quy định tại Điều 478 của Bộ luật dân sự 2005.

Điều 5: Nghĩa vụ của bên B

5.1 Bên B phải trả đủ tiền khi đến hạn;

5.2 Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên B;

5.3 Trong trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên B không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên B phải trả lãi đối với khoản nợ chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời hạn chậm trả tại thời điểm trả nợ, nếu có thoả thuận.

5.4 Trong trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên B không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên B phải trả lãi trên nợ gốc và lãi nợ quá hạn theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời hạn vay tại thời điểm trả nợ.

Điều 6: Biện pháp bảo đảm hợp đồng

6.1 Bên B đồng ý thế chấp (hoặc cầm cố) tài sản thuộc sở hữu của mình là ………….. và giao toàn bộ bản chính giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với tài sản cho bên A giữ (có thể nhờ người khác có tài sản đưa giấy tờ sở hữu đến bảo lãnh cho bên B vay). Việc đưa tài sản ra bảo đảm đã được hai bên lập biên bản đính kèm sau khi có xác nhận của phòng Công chứng Nhà nước tỉnh (thành)……………………

6.2 Khi đáo hạn, bên B đã thanh toán tất cả vốn và lãi cho bên A, thì bên này sẽ làm các thủ tục giải tỏa thế chấp (hoặc cầm cố, bảo lãnh) và trao lại bản chính giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với tài sản đã đưa ra bảo đảm cho bên B.

6.3 Bên B thỏa thuận rằng, nếu không trả đúng thời hạn đã cam kết trong hợp đồng này sau …. ngày thì bên A có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền phát mại tài sản đưa ra bảo đảm để thu hồi khoản nợ quá hạn từ bên B.

Điều 7: Những cam kết chung

1- Hai bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản trong hợp đồng này, nếu những nội dung khác đã quy định trong pháp luật Nhà nước không ghi trong hợp đồng này, hai bên cần tôn trọng chấp hành.

2- Nếu có tranh chấp xảy ra, hai bên sẽ giải quyết bằng thương lượng.

3- Nếu tự giải quyết không thỏa mãn, hai bên sẽ chuyển vụ việc tới Tòa án nhân dân… nơi hai bên vay cư trú.

Điều 8: Trách nhiệm chi trả những phí tổn liên quan

Những chi phí có liên quan đến việc vay nợ như: tiền lưu kho tài sản bảo đảm, phí bảo hiểm, lệ phí tố tụng, v.v… bên B có trách nhiệm thanh toán.

Điều 9: Hiệu lực của hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …

Hợp đồng này được lập thành … bản. Mỗi bên giữ … bản.

(Phần ký tên)

>>>> Gợi ý xem thêm: Chi tiết thủ tục vay tiêu dùng

2. Một số lưu ý trước khi ký hợp đồng cho vay tiền thế chấp

hợp đồng cho vay tiền

Lưu ý khi ký hợp đồng cho vay tiền thế chấp

Để tiến hành giao dịch vay vốn có thế chấp một cách an toàn hơn, khách hàng cần lưu ý một số điểm sau đây trên hợp đồng cho vay tiền:

– Đọc kỹ từng điều khoản trên hợp đồng và xin tư vấn từ nhân viên tín dụng ngay lập tức khi có bất cứ vấn đề nào chưa nắm rõ.

– Giữ lại một bản hợp đồng có đóng dấu ký tên để tiện theo dõi quá trình diễn ra giao dịch vay vốn.

– Lưu ý về mức lãi suất. Lãi suất vay thế chấp hiện nay thường được các đơn vị tài chính để thả nổi, do đó khách hàng cần làm rõ mức lãi suất trên hợp đồng có thay đổi không, được cố định trong bao lâu và nếu thay đổi thì tính theo công thức nào?

>>>Xem thêm: Vay tiêu dùng lãi suất thấp

– Lưu ý đến các khoản phạt phí. Do thời gian vay thế chấp dài hạn, khách hàng thường có xu hướng trả nợ trước hạn. Người vay cần lưu ý, ngoài lãi suất phạt quá hạn, đơn vị cho vay còn áp dụng phạt phí với khách hàng trả nợ trước hạn.

– Lãi suất phạt trả quá hạn hiện nay thường được tính bằng 50% lãi suất trên hợp đồng. Phí phạt trước hạn thường dao động từ 2 – 5% trên khoản tiền trả trước.

– Bên cạnh nghĩa vụ của bản thân, người vay cần nắm rõ nghĩa vụ của bên cho vay để nhận được quyền lợi đầy đủ.

Nguồn: http://kinhtethitruong.net/