Lãi suất vay Ngân hàng tín chấp và thế chấp hiện nay là bao nhiêu? Tham khảo ngay mức lãi suất vay vốn được cập nhất mới nhất trong năm 2019 của các Ngân hàng uy tín như: VietcomBank, VietinBank, BIDV, TechcomBank, VIB…

——

1. Lãi suất vay Ngân hàng tín chấp 2019

lãi suất vay Ngân hàng

Tham khảo mức lãi suất vay tín chấp tại một số Ngân hàng uy tín hiện nay được cập nhập mới nhất dưới đây:

– TechcomBank: Vay tín chấp cho khách hàng có thu nhập ổn định từ lương, hạn mức tối đa lên đến 300 triệu trong thời gian 6 – 60 tháng. Lãi suất 18,64%/năm tính theo dư nợ giảm dần.

– VIB: Hạn mức vay tối đa lên đến 700 triệu trong thời gian 12 – 60 tháng, yêu cầu mức lương tối thiểu từ 7 triệu/tháng. Lãi suất 15,5%/năm tính theo dư nợ giảm dần.

– SacomBank: Vay tối đa đến 200 triệu, dành cho khách hàng là người lao động và cả khách hàng có chế độ hưu trí, mức lương tối thiểu 3 triệu /tháng. Lãi suất vay 11%/năm tính theo dư nợ ban đầu tương đương 19,4%/năm theo dư nợ giảm dần.

– HSBC: Hạn mức tối đa 500 triệu trong 12 – 60 tháng. Với khách hàng là người lao động có lương, lãi suất là 15,99%/năm. Với khách hàng kinh doanh, lãi suất là 19%/năm. Ưu đãi hơn với khách hàng là CBNV nhà nước / làm việc tại cơ quan trả lương qua HSBC.

– VietcomBank: Với khách hàng là CBNV hạn mức tối đa 200 triệu, lãi suất 16%/năm. Với khách hàng là cán bộ quản lý, hạn mức tối đa là 300 triệu, lãi suất 15%/năm theo dư nợ giảm dần.

Lãi suất vay ngân hàng

Lãi suất vay Ngân hàng VietcomBank tín chấp 

– SeABank: Vay tín chấp dành cho khách hàng có thu nhập ổn định từ lương hàng tháng, hạn mức tối đa lên đến 500 triệu trong 12 – 60 tháng, lãi suất 10%/năm tính theo dư nợ ban đầu tương đương 17,6%/năm tính theo dư nợ giảm dần.

– Ngân hàng BIDV: Vay tín chấp cho khách hàng có thu nhập ổn định từ lương hàng tháng tối thiểu 7 triệu/tháng. Hạn mức tối đa 500 triệu, lãi suất 11,9%/năm tính theo dư nợ ban đầu tương đương 21%/năm theo dư nợ giảm dần.

– ACB: Gói vay dành cho khách hàng có thu nhập ổn định từ lương, tối thiểu 7 triệu/tháng (với KH tại TP.HCM và Hà Nội) hoặc từ 5 triệu/tháng với khách hàng tại khu vực khác. Hạn mức tối đa 500 triệu trong 12 – 60 tháng. Lãi suất 22%/năm theo dư nợ giảm dần.

– VietinBank: Cho vay tín chấp với khách hàng là CBNV nhà nước / làm việc tại doanh nghiệp trả lương qua VietinBank. Hạn mức tối đa 300 triệu, lãi suất 9,6%/năm theo dư nợ ban đầu (tương đương 16,9%/năm theo dư nợ giảm dần).

– Maritime Bank: Hạn mức tối đa 500 triệu trong 60 tháng, yêu cầu mức lương tối thiểu 5 triệu/tháng. Lãi suất 15%/năm tính theo dư nợ giảm dần.

– MBBank: Vay tín chấp cá nhân lãi suất chỉ 17,62%/năm tính theo dư nợ giảm dần, với khách hàng là CBNV nhà nước lãi suất là 12,5%/năm. Đặc biệt, khách hàng bộ đội, lãi suất chỉ 9%/năm. Hạn mức tối đa 500 triệu.

2. Lãi suất vay Ngân hàng thế chấp 2019

lãi suất vay ngân hàng

Tham khảo mức lãi suất vay Ngân hàng thế chấp 2019

Vay thế chấp tại Ngân hàng điều kiện và thủ tục vay phức tạp tuy nhiên hạn mức vay cao, thời gian vay dài hạn và lãi suất vay vô cùng ưu đãi, thương thấp hơn so với lãi suất vay tín chấp. 

>>>Xem thêm: Vay tín chấp lương tiền mặt

Tham khảo ngay lãi suất vay thế chấp tại các Ngân hàng uy tín hiện nay dưới đây:

– BIDV: Lãi suất cố định 3 tháng đầu là 6%/năm, cố định 6 tháng là 7,1 – 7,5%/năm và 7,8%/năm cố định trong 12 tháng. Lãi suất sau ưu đãi là LSTK 12T + 4%.

– VietcomBank: Lãi suất ưu đãi trong 1 năm đầu là 7,5%/năm, đặc biệt với khách hàng vay mua nhà ở xã hội, lãi suất chỉ là 5%/năm. Sau ưu đãi, lãi suất được tính theo công thức: LSTK 24T + 3,5%.

– MBBank: Lãi suất ưu đãi trong 6 tháng là 7,7 – 8,4%/năm tùy từng mục đích vay, riêng khách hàng vay mua nhà đất thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, lãi suất chỉ là 6%/năm. Lãi suất sau ưu đãi là LSTK 24T + 4%.

– VIB: Vay mua nhà lãi suất 7,9%/năm, vay xây, sửa nhà lãi suất 8,2%/năm cố định trong 6 tháng. Lãi suất cố định trong 12 tháng là 9,8%/năm. Sau ưu đãi, lãi suất được tính theo công thức: LSTK 12T+3,99%.

– VietinBank: Lãi suất cố định trong 1 năm là 7,5 – 7,7%/năm. Với khách hàng vay nông nghiệp phát triển nông thôn, lãi suất chỉ là 7%/năm. Sau ưu đãi, lãi suất là LSTK 36T + 3,5%.

– SacomBank: Cung cấp đa dạng các gói vay thế chấp, phục vụ đa dạng mục đích của khách hàng, lãi suất từ 7,8 – 8,5%/năm. Sau ưu đãi, lãi suất được tính theo công thức: LSTK 13T + 3,5%.

– OCB: Lãi suất vay thế chấp chỉ 6,99%/năm, tùy theo mục đích vay mà mức lãi suất này sẽ được cố định trong 1 khoảng thời gian nhất định (3 / 6/ 12 tháng). Riêng với khách hàng vay mua xe ô tô, lãi suất là 9,49%/năm. Lãi suất sau ưu đãi là LSTK 6T + 3,5%.

– HSBC: Lãi suất cố định trong 12 tháng là 7,99%/năm, riêng gói vay mua nhà, lãi suất là 6,99%/năm. Sau ưu đãi lãi suất được công thêm biên độ 2 – 3%.

– SCB: Lãi suất vay ưu đãi chỉ 6,5%/năm, tùy theo mục đích vay mà mức lãi suất này sẽ cố định trong 3 tháng / 6 tháng. Với khách hàng vay mua ô tô, lãi suất là 7,98%/năm (ô tô kinh doanh), 8,8%/năm (ô tô tiêu dùng). Lãi suất sau ưu đãi là LSTK 13T + 4% .

– TechcomBank: Vay thế chấp kinh doanh lãi suất 5,99%/năm cố định trong 6 tháng, lãi suất vay thế chấp tiêu dùng lãi suất 7,49%/năm cố định trong 6 tháng / 12 tháng. Lãi suất sau ưu đãi là LSCS + 4%.

Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ phần nào giúp ích cho bạn khi có nhu cầu vay vốn tại Ngân hàng.

Nguồn: http://kinhtethitruong.net/