Hướng dẫn cách thức vay tiền góp hàng tháng tại Ngân hàng với hình thức vay tín chấp và vay thế chấp. Tham khảo cách tính lãi suất vay trả góp cho từng hình thức vay để đảm bảo vay vốn một cách an toàn, hiệu quả hơn.

———

1. Thế nào là vay tiền trả góp hàng tháng?

vay tiền góp hàng tháng

Vay tiền góp hàng tháng – Giải pháp vay tối ưu

Vay tiền góp hàng tháng là cách thức vay vốn phổ biến nhất tại các Ngân hàng, công ty tài chính và tổ chức tín dụng hiện nay. Người vay được yêu cầu trả góp một phần tiền cả gốc và lãi vào một thời gian nhất định hàng tháng. Khoản tiền này có thể được chia đều theo các tháng khi tính lãi theo dư nợ gốc ban đầu hoặc giảm dần qua từng kỳ hạn nếu đơn vị vay tính lãi theo dư nợ giảm dần (dư nợ thực tế).

Khách hàng vay tiền góp hàng tháng có thể chọn vay tín chấp hoặc vay thế chấp tùy theo nhu cầu và khả năng đáp ứng điều kiện vay vốn của bản thân.

Vay tiền trả góp hàng tháng sẽ mang lại lợi ích cho cả bên vay và bên cho vay, giúp hạn chế tối đa rủi ro tín dụng của các Ngân hàng đồng thời giảm gánh nặng nợ cho người vay, giúp khách hàng có kế hoạch trả nợ tốt hơn.

2. Thủ tục vay tín chấp trả góp hàng tháng

THỦ TỤC VAY

Hầu hết Ngân hàng hiện đang hỗ trợ cho vay tiền góp hàng tháng theo hình thức vay tín chấp theo lương dành cho khách hàng là người lao động có thu nhập từ lương hàng tháng. Hạn mức vay tối đa 10 – 12 lần thu nhập (không quá 300 – 500 triệu) trong 12 – 60 tháng.

vay tiền góp hàng tháng

Vay tín chấp trả góp hàng tháng – Thủ tục và cách tính lãi

Để vay vốn, khách hàng cần đáp ứng các điều kiện và thủ tục vay sau:

– Khách hàng là công dân Việt Nam trong độ tuổi lao động (thường từ 20 – 60 tuổi)

– Có hộ khẩu / tạm trú trên địa bàn hoạt động của Ngân hàng cho vay

– Khách hàng là CBNV nhà nước hoặc người lao động ký hợp đồng tại các doanh nghiệp (hợp đồng thời hạn > 1 năm hoặc không thời hạn).

– Có thu nhập ổn định, thường xuyên từ lương hàng tháng, tối thiểu 3 – 5 triệu và chứng minh được mức thu nhập đó/

– Lịch sử tín dụng tốt, tài khoản vay không thuộc nhóm nợ thứ 2 trở lên.

– Hồ sơ vay vốn gồm các giấy tờ:

  • Đơn xin vay vốn theo mẫu có sẵn
  • Bản sao CMND / Hộ chiếu / Thẻ căn cước
  • Bản sao hộ khẩu / Sổ tạm trú KT3
  • Hợp đồng lao động thời hạn trên 1 năm hoặc không thời hạn
  • Bảng lương / Giấy xác nhận lương / Sao kê lương Ngân hàng

CÁCH TÍNH LÃI SUẤT

Với hình thức vay tín chấp, các Ngân hàng hiện đang áp dụng 2 cách tính lãi suất vay trả góp như sau:

  • Lãi suất tính theo dư nợ ban đầu: Cách tính mà số lãi phải trả không đổi qua từng kỳ thanh toán, được tính theo một số phần trăm nhất định trên số nợ gốc ban đầu.
  • Lãi suất tính theo dư nợ giảm dần: Cách tính mà số lãi giảm dần qua các kỳ thanh toán, được tính theo một số phần trăm nhất định trên số dư nợ thực tế sau khi đã trừ đi một phần tiền gốc đã trả góp định kỳ hàng tháng.

Khách hàng cần đặc biệt lưu ý, cùng một số tiền lãi phải trả, con số lãi suất tính theo dư nợ giảm dần sẽ lớn hơn con số lãi suất tính theo dư nợ ban đầu. Do đó, khi vay tiền trả góp tín chấp tại Ngân hàng, khách hàng cần quan tâm đến cách tính lãi suất được Ngân hàng đó áp dụng.

>>>Có thể bạn quan tâm: Cho vay tiêu dùng cá nhân

3. Thủ tục vay tiền góp hàng tháng thế chấp

vay tiền góp hàng tháng

Vay tiền góp hàng tháng thế chấp – Thủ tục và cách tính lãi

THỦ TỤC VAY

Ngân hàng hiện đang cung cấp dịch vụ vay thế chấp tài sản, phục vụ cho các nhu cầu: Vay mua nhà; Vay mua xe ô tô; Vay xây/sửa nhà; Vay du học; Vay kinh doanh…

Hạn mức vay cao tối đa lên tới 70 – 90% giá trị tài sản đảm bảo trong thời gian linh hoạt, tùy từng mục đích vay (tối đa lên tới 20 – 25 năm). Để vay vốn, khách hàng cần đáp ứng điều kiện và thủ tục giấy tờ như sau:

– Là công dân Việt Nam trong độ tuổi 18 – 65 (tính đến thời điểm tất toán khoản vay)

– Đang sinh sống, làm việc trên địa bàn có sự hoạt động của Ngân hàng cho vay

– Có mục đích vay vốn phù hợp và chứng minh được mục đích vay đó

– Khách hàng có năng lực tài chính, đảm bảo đủ khả năng trả nợ

– Có tài sản thế chấp phù hợp theo quy định của Ngân hàng, thuộc quyền sở hữu của người vay hoặc người thân.

– Chuẩn bị hồ sơ vay vốn gồm các giấy tờ:

  • Giấy đề nghị vay vốn theo mẫu Ngân hàng
  • CMND và hộ khẩu người vay và bên thứ 3 (nếu có)
  • Giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân của người vay
  • Hồ sơ chứng minh mục đích vay: Hợp đồng mua bán / Giấy phép xây dựng / Giấy báo nhập học / Hóa đơn, chứng từ chứng minh mục đích kinh doanh…
  • Hồ sơ chứng minh thu nhập: Bảng lương / sao kê lương / Hợp đồng lao động hoặc báo cáo kinh doanh / nhật ký bán hàng / sao kê tài khoản Ngân hàng hoặc hợp đồng cho thuê tài sản.
  • Giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp: Sổ đỏ, sổ hồng hoặc đăng ký xe ô tô…

>>>Xem thêm: Thủ tục vay tín chấp

CÁCH TÍNH LÃI SUẤT

Lãi suất vay thế chấp Ngân hàng hiện nay đều được tính theo dư nợ giảm dần, tuy nhiên Ngân hàng sẽ kết hợp áp dụng cách tính lãi suất cố định và lãi suất thả nổi. Cụ thể, Ngân hàng sẽ đưa ra mức lãi suất ưu đãi ban đầu, dao động từ 6 – 9%/năm theo dư nợ giảm dần. Mức lãi suất này sẽ được cố định trong 1 khoảng thời gian nhất định ban đầu (thường trong 3 tháng / 6 tháng / 12 tháng / 24 tháng).

Sau khi hết hạn ưu đãi, lãi suất sẽ được để thả nổi dựa theo công thức:

LSTK (kỳ hạn 6T/12T/13T/24T) + biên độ tăng lên (thường từ 2 – 4%)

Lãi suất sau ưu đãi tại các Ngân hàng hiện nay thường dao động từ 10 – 15%/năm tính theo dư nợ giảm dần.

Nguồn: http://kinhtethitruong.net/