Vay tiền trả góp Ngân hàng hiện nay có rất nhiều vấn đề mà người vay cá nhân cần đặc biệt lưu ý để vay vốn một các an toàn – đơn giản và nhanh chóng. Bài viết dưới đây sẽ đưa ra 4 lưu ý quan trọng liên quan đến lựa chọn hình thức vay – lãi suất – kế hoạch trả nợ và các loại phí phạt cho khách hàng.

vay tiền trả góp ngân hàng

Vay tiền trả góp Ngân hàng cho khách hàng cá nhân

1. Vay tiền trả góp Ngân hàng, lựa chọn hình thức vay phù hợp

Đối với các khách hàng cá nhân, Ngân hàng hiện đang cung cấp 2 hình thức cho vay là: Vay tín chấp theo lương và vay thế chấp. Mỗi hình thức vay có ưu nhược điểm khác nhau, khách hàng vay tiền trả góp tại Ngân hàng cần cân nhắc lựa chọn hình thức vay phù hợp với nhu cầu và khả năng đáp ứng.

– VAY TÍN CHẤP

  • Ưu điểm: Điều kiện vay đơn giản, không cần tài sản thế chấp, chỉ cần chứng minh được khả năng trả nợ qua lương. Thủ tục vay dễ dàng, giải ngân nhanh chỉ sau 2 – 3 ngày làm việc. Hạn mức vay cao đến 300 – 500 triệu trong tối đa 5 năm.
  • Nhược điểm: Đối tượng vay hạn chế, chỉ dành cho người lao động hưởng lương hàng tháng. Lãi suất vay cao hơn vay thế chấp, thường dao động từ 15 – 25%/năm.

– VAY THẾ CHẤP

  • Ưu điểm: Hạn mức vay cao đến 70-90% giá trị TSBĐ, đáp ứng 100% nhu cầu về vốn. Thời gian vay dài hạn lên tới 20-25 năm. Lãi suất vay thế chấp ưu đãi, chỉ từ 6 – 9%/năm. Đối tượng vay rộng, khách hàng có thể là người lao động hưởng lương hoặc người làm kinh doanh.
  • Nhược điểm: Điều kiện vay khó khăn (chấp nhận tài sản bảo đảm là BĐS, ô tô, giấy tờ có giá…), thủ tục vay phức tạp, yêu cầu đến 4 loại hồ sơ vay vốn. Thời gian giải ngân chậm, có thể kéo dài cả tuần.

Với những khách hàng cần vay gấp, phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng cá nhân, gia đình hoặc không có tài sản bảo đảm nên vay tín chấp. Ngược lại những khách cần vay khoản vốn lớn trong dài hạn phục vụ cho mục đích mua nhà, mua xe, du học, đầu tư kinh doanh… nên vay thế chấp để hưởng mức lãi suất ưu đãi.

2. Vay tiền trả góp Ngân hàng, lưu ý đến cách tính lãi suất

 Vay tiền trả góp Ngân hàng

Lưu ý cách tính lãi suất vay tiền trả góp Ngân hàng

Xung quanh lãi suất vay vốn Ngân hàng có rất nhiều vấn đề mà khách hàng cần đặc biệt quan tâm và lưu ý. Cụ thể:

– VAY TÍN CHẤP

Với hình thức vay tín chấp, hầu hết lãi suất là cố định và Ngân hàng thường áp dụng 2 cách tính lãi vay như sau:

  • Lãi suất tính theo dư nợ ban đầu: Là mức lãi suất không đổi trong kỳ hạn vay được tính dựa trên phần lãi gốc ban đầu. Cứ mỗi kỳ thanh toán trả góp (thường hàng tháng), khách hàng sẽ phải trả một số tiền lãi giống nhau.
  • Lãi suất tính theo dư nợ giảm dần: Mức lãi suất giảm dần qua các kỳ trả góp, tính theo số dư nợ thực tế (đã trừ đi một phần tiền gốc trả góp mỗi kỳ).

Cùng một số tiền lãi phải trả, con số lãi suất tính theo dư nợ giảm dần sẽ lớn hơn so với con số lãi suất tính theo dư nợ ban đầu. (Ví dụ, Ngân hàng A cho vay tín chấp lãi suất 10,2%/năm tính theo dư nợ giảm dần tương đương 18%/năm tính theo dư nợ ban đầu).

Do đó, khi đi vay tín chấp khách hàng cần tìm hiểu con số lãi suất mà Ngân hàng đưa ra được áp dụng tính theo dư nợ giảm dần hay dư nợ ban đầu.

– VAY THẾ CHẤP

Với hình thức vay thế chấp, lãi suất vay tại Ngân hàng vô cùng ưu đãi và được tính theo dư nợ giảm dần, tuy nhiên lãi suất lại được Ngân hàng để thả nổi.

Cụ thể, mức lãi suất vay thế chấp ưu đãi Ngân hàng đưa ra ban đầu chỉ được áp dụng cố định trong một khoảng thời gian nhất định (thường trong 3 tháng / 6 tháng / 12 tháng…) sau đó sẽ thay đổi dựa theo công thức sau:

Lãi suất áp dụng = LSTK (kỳ hạn 6T/12T/13T/24) + biên độ tăng lên

Trong đó, biên độ tăng lên là con số cố định được ghi rõ trong hợp đồng vay vốn còn LSTK là con số không ngừng thay đổi dựa trên chính sách của Ngân hàng và biến động thị trường.

Khi vay thế chấp tại Ngân hàng, khách hàng cần tìm hiểu rõ lãi suất cố định trong bao lâu và sẽ thay đổi theo công thức nào để chủ động trong việc trả nợ.

3. Vay tiền trả góp Ngân hàng, tính toán khả năng trả nợ

 Vay tiền trả góp Ngân hàng

Lên kế hoạch trả góp khi vay Ngân hàng

Khi đi vay vốn tại Ngân hàng, kể cả vay tín chấp hay thế chấp, Ngân hàng thường đặc biệt quan tâm đến năng lực tài chính (thu nhập của người vay) tương đương với khả năng trả nợ định kỳ của khách hàng. Cụ thể Ngân hàng thường chỉ cho vay khoản vốn trong thời gian nhất định sao cho số tiền trả góp hàng tháng không vượt quá 50 – 60% thu nhập hàng tháng.

Khách hàng vay vốn tại Ngân hàng cần tính toán kỹ càng khoản trả góp hàng tháng và lên kế hoạch để luôn trả nợ đủ và đúng hạn. Theo các chuyên gia phân, để việc vay vốn không ảnh hưởng đến cuộc sống, gây ra những rủi ro tín dụng, khoản trả góp của khách hàng hàng tháng chỉ nên chiếm từ 30 – 40% thu nhập của người vay.

4. Vay tiền trả góp Ngân hàng, lưu ý đến các khoản phí phạt.

 Vay tiền trả góp Ngân hàng

Lưu ý các khoản phí phạt trả nợ sai hạn khi vay trả góp

2 loại phí phạt phổ biến trong vay vốn trả góp Ngân hàng là phí phạt trả nợ trước hạn và lãi phạt trả nợ quá hạn.

Đối với khách hàng trả nợ quá hạn, hiện nay mức lãi suất 150% tại thời điểm quá hạn được áp dụng ở một số ngân hàng như Techcombank, ACB, Agribank,…Với một số tổ chức khác sẽ quy định cụ thể trong hợp đồng và mức phạt tối thiểu khoảng 300.000 đồng. Ngoài ra, khách hàng trả nợ quá hạn, thông tin tài khoản sẽ được cập nhập và phân loại bởi CIC (khách hàng nợ quá hạn trên 3 tháng, tài khoản sẽ rơi vào nhóm nợ xấu và gặp khó khăn trong việc vay vốn vào lần sau).

Với khách hàng trả nợ trước hạn (thường xảy ra với các khoản vay thế chấp), Ngân hàng hiện nay cũng áp dụng mức lãi phạt thường dao động từ 2 – 5% trên số dư nợ trả trước hoặc một mức phí cố định được ghi rõ trong hợp đồng.

Nguồn: http://kinhtethitruong.net/